GIỚI THIỆU VỀ CÁC MÔ HÌNH LỚP THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

Ngay từ lớp 10, học sinh bậc THPT đã bắt đầu học theo định hướng phân hóa, khác biệt so với các cấp học trước. Việc chia lớp theo các khối ban nhằm giúp học sinh chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia và định hướng nghề nghiệp tương lai. Từ năm 2025, kỳ thi tốt nghiệp THPT sẽ gồm 04 môn thi: 02 môn bắt buộc là Toán và Ngữ văn, cùng với 02 môn tự chọn trong số các môn học còn lại như Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học và Công nghệ.

Nhằm đào tạo học sinh toàn diện, đáp ứng yêu cầu thi cử, xét tuyển trong nước và định hướng hội nhập quốc tế, Trường THCS và THPT Lê Quý Đôn đã xây dựng các mô hình lớp học phù hợp, phát huy thế mạnh đào tạo mũi nhọn và đáp ứng nguyện vọng của phụ huynh, học sinh. Từ năm học lớp 12, nhằm đảm bảo kết quả thi Tốt nghiệp THPT và là một căn cứ quan trọng xét tuyển vào các trường Đại học, song song với việc thực hiện chương trình giáo dục, các tiết tăng cường Nhà trường phân lớp để tổ chức luyện thi 4 môn thi tốt nghiệp.

KHỐI A – ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Chương trình học

Kết hợp giữa chương trình giảng dạy cơ bản và chương trình nâng cao đối với các môn Văn – Toán – Tiếng Anh, chú trọng đến các bộ môn đặc trưng Vật lý – Hóa học – Sinh học nhằm xây dựng nền tảng cho bài thi tự chọn theo định hướng Khoa học Tự nhiên của kỳ thi Tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học theo khối (chi tiết tại phụ lục ở cuối bài).

  • Môn học bắt buộc: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh, Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, Giáo dục địa phương.
  • Môn học tự chọn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học.
  • Cụm chuyên đề học tập nâng cao: Toán, Vật lý, Hóa học.

Thời lượng các môn học: Toán học 7–8 tiết/tuần (4 tiết cơ bản và 3-4 tiết bổ trợ); Ngữ văn 7–8 tiết/tuần (4 tiết cơ bản và 3-4 tiết bổ trợ); Tiếng Anh 10 tiết/tuần (3 tiết cơ bản, 4 tiết bổ trợ và 3 tiết với GVNN).

Ngoài ra các bộ môn Vật lý, Hóa học, Sinh học đều được chú trọng nâng số tiết theo thời lượng từng năm học, đảm bảo kiến thức và kỹ năng cho việc làm bài thi các môn học sinh lựa chọn.

KHỐI D – ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC XÃ HỘI

Chương trình học

Kết hợp giữa chương trình giảng dạy cơ bản và chương trình nâng cao đối với các môn Văn - Toán - Tiếng Anh, chú trọng đến các bộ môn đặc trưng các khối ngành Xã hội nhằm xây dựng nền tảng cho bài thi tự chọn theo định hướng KHXH (Lịch sử - Địa lý) của kỳ thi Tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học khối D, C, Năng khiếu.

  • Tổ hợp 1: Vật lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Địa lý, Tin học.
  • Tổ hợp 2: Sinh học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Địa lý, Tin học.
  • Cụm chuyên đề học tập nâng cao: Toán, Ngữ văn, Lịch sử.
  • - Phân bổ thời lượng các môn học: + Môn Toán: học từ 7 đến 8 tiết/tuần (trong đó có 4 tiết cơ bản và 3-4 tiết bổ trợ); Môn Văn: học 7 đến 8 tiết/tuần (trong đó có 4 tiết cơ bản và 3-4 tiết bổ trợ); Môn Tiếng Anh: học 12 tiết/tuần (trong đó có 3 tiết cơ bản, 4 tiết bổ trợ; 2 tiết tăng cường IELTS và 3 tiết với GVNN).
CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH – IELTS

Định hướng hội nhập quốc tế

Chương trình Tiếng Anh cơ bản theo quy định của Bộ GD&ĐT gồm 3 tiết, với mục đích nhằm cung cấp những kiến thức từ vựng, ngữ pháp cơ bản theo định hướng bài thi Tốt nghiệp THPT.

Các giờ học Tiếng Anh (bổ trợ) chuyên sâu về ngữ pháp, từ vựng, rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ gồm 3 tiết bao gồm các giờ luyện phiếu chuyên đề ngữ pháp, từ vựng, đọc, viết học thuật nâng cao được nhà trường tự biên soạn và tích hợp từ giáo trình của các nhà xuất bản nổi tiếng thế giới. Học sinh được học với bộ giáo trình Highnote của Nhà xuất bản Pearson Longman - một trong những bộ học liệu hiện đại, sinh động và được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Các cấp độ được triển khai từ level 1 đến level 3, giúp học sinh từng bước chinh phục các mốc năng lực ngôn ngữ quan trọng trong suốt quá trình học THPT.

Các tiết học IELTS: với thời lượng 05 tiết học IELTS mỗi tuần (với khối lớp D), 03 tiết học với các chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm kỹ năng viết, nói; 02 tiết học với các giáo viên Việt Nam đảm nhiệm kỹ năng đọc, nghe. Học sinh sẽ có cơ hội được tìm hiểu rất kỹ về bài thi IELTS học thuật, nâng cao vốn từ vựng liên quan đến các chủ đề học thuật cũng như các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Trên cơ sở đó, học sinh có thể chinh phục được bài thi IELTS một cách hiệu quả nhất từ đó rút ngắn con đường xét tuyển vào các trường đại học trong nước và Quốc tế.

Bên cạnh đó, học sinh còn được học qua các hoạt động trải nghiệm và môi trường sử dụng tiếng Anh, như English Day - ngày hội trải nghiệm các chuỗi hoạt động sử dụng tiếng Anh theo chủ đề thường được tổ chức vào các dịp lễ lớn như Halloween hoặc Christmas. Học sinh Lê Quý Đôn tự hào là thành viên tiên phong của Câu lạc bộ các trường định hướng ESL (Tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ 2) tại Việt nam (CVES) với các hoạt động như ngày nói tiếng Anh (học sinh sử dụng 100% tiếng Anh trong các ngày thứ Năm hàng tuần), hướng đến sử dụng tiếng Anh bằng các buổi báo cáo, trò chuyện với cha mẹ học sinh tại gia đình. Học sinh tham gia CLB MC, CLB Tranh biện Tiếng Anh đã đã mang về cho học sinh Nhà trường nhiều huy chương vàng, bạc giải cá nhân và đồng đội. Trong các năm học, nhà trường duy trì giao lưu quốc tế với các trường Singapore (Meridian, Marsiling, Hua Yi…), các trường Đại học của Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Canada, các trường Đại học Quốc tế tại Việt Nam. Tiếng Anh được sử dụng thường xuyên, tự nhiên trong và ngoài lớp học, góp phần hình thành phản xạ giao tiếp cho học sinh.

PHỤ LỤC CÁC KHỐI NGÀNH CÓ THỂ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

TT Khối lớp A Khối lớp D (tổ hợp 1) Khối lớp D (tổ hợp 2)
1A01: Toán, Vật lí, Tiếng AnhA03: Toán, Vật lí, Lịch sửA07: Toán, Lịch sử, Địa lí
2A02: Toán, Vật lí, Sinh họcA04: Toán, Vật lí, Địa líA08: Toán, Lịch sử, GDKT&PL
3A03: Toán, Vật lí, Lịch sửA07: Toán, Lịch sử, Địa líA09: Toán, Địa lý, GDKT&PL
4A05: Toán, Hóa học, Lịch sửA08: Toán, Lịch sử, GDKT&PLB02: Toán, Sinh học, Địa lí
5B01: Toán, Sinh học, Lịch sửA09: Toán, Địa lý, GDKT&PLB03: Toán, Sinh học, Ngữ văn
6B03: Toán, Sinh học, Ngữ vănA10: Toán, Lý, GDKT&PLB04: Toán, Sinh học, GDKT&PL
7B08: Toán, Sinh học, Tiếng AnhC01: Ngữ văn, Toán, Vật líB08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
8C01: Ngữ văn, Toán, Vật líC03: Ngữ văn, Toán, Lịch sửC03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử
9C02: Ngữ văn, Toán, Hóa họcC04: Ngữ văn, Toán, Địa líC04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
10C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sửC07: Ngữ văn, Vật lí, Lịch sửC12: Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử
11C05: Ngữ văn, Vật lí, Hóa họcC09: Ngữ văn, Vật lí, Địa líC13: Ngữ văn, Sinh học, Địa
12C06: Ngữ văn, Vật lí, Sinh họcC14: Ngữ văn, Toán, GDKT&PLC14: Ngữ văn, Toán, GDKT&PL
13C07: Ngữ văn, Vật lí, Lịch sửC16: Ngữ văn, Vật lí, GDKT&PLC19 Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL
14C08: Ngữ văn, Hóa học, SinhC19 Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PLC20: Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PL
15C10: Ngữ văn, Hóa học, Lịch sửC20: Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PLD01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
16D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhD01: Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhD08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
17D07: Toán, Hóa học, Tiếng AnhD09: Toán, Lịch sử, Tiếng AnhD09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
18D08: Toán, Sinh học, Tiếng AnhD10: Toán, Địa lí, Tiếng AnhD10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh
19D09: Toán, Lịch sử, Tiếng AnhD11: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng AnhD13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh
20D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng AnhD14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng AnhD14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
21D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng AnhD15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng AnhD15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
22D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng AnhD66: Ngữ văn, GDKT&PL,Tiếng AnhD66: Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh
23D84: Toán, GDKT&PL, Tiếng AnhD84: Toán, GDKT&PL, Tiếng Anh