(LQĐ) – 164 lượt điểm giỏi (từ 8,0 trở lên), 46 lượt tổ hợp xét tuyển đạt từ 24 điểm, hàng chục lượt tổ hợp đạt từ 23 đến dưới 24 điểm cùng 27 học sinh đạt từ 9 điểm trở lên ở các môn thi là những dấu ấn nổi bật của học sinh Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn tại Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026.
Đằng sau những con số ấy không chỉ là thành tích của một kỳ thi, mà còn là minh chứng cho chất lượng giáo dục được xây dựng bằng sự tận tâm của đội ngũ giáo viên, tinh thần học tập bền bỉ của học sinh và sự đồng hành của các bậc phụ huynh. Mỗi kết quả đạt được đều góp phần khẳng định năng lực, bản lĩnh và sự trưởng thành của một thế hệ DONers sẵn sàng chinh phục những cánh cửa đại học và những mục tiêu lớn hơn trong tương lai.
Một trong những điểm sáng của mùa thi năm nay là 46 lượt tổ hợp xét tuyển đạt từ 24 điểm trở lên. Đây là mức điểm tạo lợi thế cạnh tranh ở nhiều trường đại học và ngành đào tạo có điểm chuẩn cao.
Đáng chú ý, con số này được thống kê theo lượt tổ hợp xét tuyển, vì nhiều học sinh đồng thời đạt từ 24 điểm trở lên ở nhiều tổ hợp khác nhau. Điều đó không chỉ phản ánh thành tích nổi bật của từng cá nhân mà còn cho thấy nền tảng kiến thức vững chắc, giúp các em có nhiều lựa chọn hơn khi đăng ký nguyện vọng đại học.
Mỗi lượt tổ hợp đạt 24+ là thành quả của một quá trình học tập nghiêm túc, tư duy học tập chủ động và sự bền bỉ trong suốt những năm học phổ thông.
Không chỉ có những tổ hợp vượt mốc 24 điểm, kỳ thi năm nay còn ghi nhận nhiều lượt tổ hợp đạt từ 23 đến dưới 24 điểm.
Đây là khoảng điểm có tính cạnh tranh cao trong tuyển sinh đại học, đồng thời phản ánh chất lượng học tập đồng đều của học sinh Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn. Việc nhiều DONers đạt kết quả ấn tượng ở nhiều tổ hợp khác nhau cho thấy các em không chỉ học tốt một vài môn thế mạnh mà còn được trang bị nền tảng kiến thức toàn diện, đáp ứng đa dạng định hướng nghề nghiệp và xét tuyển.
Chính sự lan tỏa của những thành tích này đã tạo nên một bức tranh đẹp về chất lượng đào tạo của khóa học sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026
| STT | Lớp | Họ và tên | Tổng điểm | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 12D0 | Nguyễn Đăng Thái Minh | 23 | X78 |
| 2 | 12D2 | Nguyễn Thành Nam | 23.5 | X70 |
| 3 | 12D0 | Nguyễn Đăng Thái Minh | 23.75 | X25 |
| 4 | 12D0 | Lâm An Quỳnh Như | 23.75 | X25 |
| 5 | 12D0 | Nguyễn Đăng Thái Minh | 23 | X01 |
| 6 | 12D0 | Lâm An Quỳnh Như | 23.25 | X01 |
| 7 | 12D0 | Nguyễn Ngọc Bách Khoa | 23 | D14 |
| 8 | 12D0 | Lê Ngọc Minh | 23.5 | D14 |
| 9 | 12D0 | Tạ Trang Anh | 23.75 | D14 |
| 10 | 12D0 | Lưu Gia Bảo | 23.6 | D14 |
| 11 | 12D0 | Vũ Hoàng Việt | 23.25 | D14 |
| 12 | 12D1 | Vũ Trí Bằng | 23.25 | D14 |
| 13 | 12D4 | Phạm Minh Châu | 23.25 | D14 |
| 14 | 12D0 | Vũ Nguyễn Hồng Linh | 23.5 | D09 |
| 15 | 12D0 | Lê Ngọc Minh | 23.5 | D09 |
| 16 | 12D0 | Vũ Hoàng Việt | 23 | D09 |
| 17 | 12D1 | Đinh Ngọc Mỹ Linh | 23.25 | D09 |
| 18 | 12A0 | Vũ Nguyễn Hải Đăng | 23.5 | D01 |
| 19 | 12A0 | Lưu Quang Trung | 23.25 | D01 |
| 20 | 12D0 | Nguyễn Đăng Thái Minh | 23.25 | D01 |
| 21 | 12D0 | Ngô Hải Nam | 23.75 | D01 |
| 22 | 12D0 | Nguyễn Hà Vi | 23 | D01 |
| 23 | 12D0 | Vũ Nguyễn Hồng Linh | 23.75 | D01 |
| 24 | 12D0 | Bùi Bảo Nguyên Ngọc | 23 | D01 |
| 25 | 12D0 | Trần Ngọc Phương | 23 | D01 |
| 26 | 12D0 | Bùi Khánh Sơn | 23.25 | D01 |
| 27 | 12D4 | Đỗ Phương Thảo | 23 | D01 |
| 28 | 12D0 | Lê Anh Đức | 23.25 | C04 |
| 29 | 12H1 | Trần Tuấn Tú | 23.75 | C04 |
| 30 | 12D0 | Trần Thiên Hà | 23.25 | C03 |
| 31 | 12D0 | Nguyễn Ngọc Bách Khoa | 23.25 | C03 |
| 32 | 12D0 | Vũ Nguyễn Hồng Linh | 23.5 | C03 |
| 33 | 12D0 | Lưu Gia Bảo | 23.6 | C03 |
| 34 | 12D0 | Đoàn Chu Khánh Vi | 23 | C03 |
| 35 | 12D1 | Đỗ Khải Hưng | 23.25 | C03 |
| 36 | 12D1 | Đinh Ngọc Mỹ Linh | 23 | C03 |
| 37 | 12D1 | Đặng Hoàng Yến | 23.85 | C03 |
| 38 | 12D3 | Phạm Hà Phương | 23.35 | C03 |
| 39 | 12D4 | Nguyễn Hà Linh | 23.1 | C03 |
| 40 | 12D4 | Luyện Minh Giang Nam | 23.25 | C03 |
| 41 | 12D4 | Nguyễn Minh Nghĩa | 23.75 | C03 |
| 42 | 12D4 | Phạm Minh Châu | 23.75 | C03 |
| 43 | 12H1 | Nguyễn Thị Minh Ngọc | 23 | C03 |
| 44 | 12H1 | Nguyễn Phương Anh | 23.75 | C03 |
| 45 | 12A0 | Bùi Hà Phương | 23.75 | C02 |
| 46 | 12A0 | Nguyễn Như Sơn | 23.25 | C02 |
| 47 | 12A1 | Nguyễn Văn Mạnh | 23.75 | C02 |
| 48 | 12A0 | Đặng Hải An | 23.25 | C01 |
| 49 | 12A0 | Lê Mạnh Hùng | 23.25 | C01 |
| 50 | 12A0 | Khương Hải An | 23.5 | C01 |
| 51 | 12D2 | Nguyễn Tiến Dũng | 23.25 | C00 |
| 52 | 12D4 | Phạm Ngọc Linh | 23.75 | C00 |
| 53 | 12A0 | Bùi Hà Phương | 23.5 | B03 |
Nếu điểm xét tuyển phản ánh năng lực tổng thể, thì những điểm số xuất sắc ở từng môn thi lại là minh chứng rõ nhất cho chiều sâu kiến thức và bản lĩnh của mỗi học sinh.
Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 ghi nhận 27 học sinh đạt từ 9 điểm trở lên ở các môn Toán, Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh và Lịch sử. Đặc biệt, những điểm 10 tuyệt đối ở Tiếng Anh và Lịch sử đã góp phần tô đậm bảng vàng thành tích của nhà trường.
Việc có học sinh đạt điểm cao ở cả nhóm môn Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội và Ngoại ngữ không chỉ phản ánh năng lực học tập toàn diện của DONers mà còn khẳng định hiệu quả của chương trình đào tạo theo định hướng phát triển năng lực, tư duy và khả năng thích ứng với yêu cầu tuyển sinh đại học hiện nay.
Những kết quả tại Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 không đơn thuần là những con số trên bảng điểm. Đó là thành quả của một hành trình dài được xây dựng bằng sự kiên trì của học sinh, sự tận tâm của đội ngũ giáo viên và sự đồng hành bền bỉ của các bậc phụ huynh.
Xin chúc mừng tất cả các DONers đã hoàn thành xuất sắc kỳ thi. Tin rằng, từ những dấu ấn hôm nay, các em sẽ tiếp tục tự tin bước vào giảng đường đại học, mang theo bản lĩnh, tri thức và khát vọng chinh phục những đỉnh cao mới.